Cho vay/ Thế chấp bất động sản
| Các sản phẩm Cho Vay/ Thế Chấp Nhà |
| Những yêu cầu liên quan đến khoản vay |
| Biểu Phí |
| Những giấy tờ cần thiết |
| Định nghĩa “Nhóm Khách Hàng Có Liên Quan”(*) |
| Ưu đãi MỚI |
Các sản phẩm Cho Vay/ Thế Chấp Nhà
Vay Mua Nhà Trả Góp: Khoản vay tối đa lên tới 75% giá trị thẩm định của tài sản thế chấp trong vòng 25 năm
- Tài sản thế chấp đã có sẵn (Bán lần đầu / Bán lại)
- Tài sản thế chấp đang được xây dựng (Bán lần đầu / Bán lại)
Thế Chấp Nhà Rút Tiền Mặt : Khoản vay tối đa 50% giá trị thẩm định của tài sản thế chấp trong thời hạn 7 - 25 năm
Rút tiền mặt để phục vụ nhu cầu chi tiêu cá nhân như sửa chữa / mở rộng / xây dựng nhà, du học hay các nhu cầu chi tiêu cá nhân khác.
Thế Chấp Nhà Vay Mua Nhà Khác: Khoản vay tối đa 60% giá trị thẩm định của tài sản thế chấp trong vòng 25 năm.
Tài sản mua mới là tài sản đang được xây dựng - Bán lần đầu / Bán lại
Những yêu cầu liên quan đến khoản vay
Độ tuổi
- Từ 21 tuổi trở lên
- Độ tuổi tối đa vào lúc khoản vay đáo hạn là : 55/60 tuổi (nam/nữ) đối với khách hàng là Nhân viên và 65 tuổi đối với khách hàng là Chủ doanh nghiệp
- Người vay chính và Người đồng vay phải có quan hệ ruột thịt (cha con, mẹ con, vợ chồng, anh em, chị em)
Thu nhập
- Thu nhập ròng tối thiểu là 10 triệu đồng/ tháng (tương đương USD 570) đối với khách hàng là Nhân viên và 20 triệu đồng/ tháng (tương đương USD 1.140) đối với khách hàng là Chủ doanh nghiệp
- Tối thiểu 3 năm thâm niên làm việc hoặc là nhân viên không thời hạn đối với khách hàng nhận lương hoặc 3 năm hoạt động kinh doanhkinh doanh đối với khách hàng là Chủ doanh nghiệp
Lãi suất
- Khách hàng có thể chọn thời gian thả nổi lãi suất là 1/3/6/12 tháng
- Phương thức thanh toán : Mỗi tháng trả số tiền đều nhau, dựa trên dư nợ giảm dần
- Đối với tài sản đang được xây dựng, khách hàng chỉ phải trả tiền lãi trong tối đa 3 năm đầu tiên
Hạn mức tín dụng và Kỳ hạn vay
- Hạn mức tín dụng : từ 200 triệu đến 31 tỷ đồng
- Tài sản được xây dựng không quá 25 năm
- Thời hạn vay : tối thiểu là 1 năm
Phạm vi bảo hiểm
- Ngân hàng sẽ mua Bảo hiểm cháy nổ miễn phí cho khách hàng, bồi thường 100% giá trị khoản vay còn lại tại thời điểm đó.
- Trong trường hợp khách hàng muốn mua một loại bảo hiểm tài sản khác, khách hàng phải thông báo ngay cho Ngân hàng biết.
Biểu Phí
| Phí thẩm định | Từ 2,000,000 VNĐ |
| Phí đăng ký giao dịch đảm bảo | 80,000 VNĐ / lần |
| Phí hồ sơ pháp lý | Theo thực tế (nếu có) |
| Phí phạt áp dụng khi trả trễ hạn | 150,000 VNĐ/ lần (nếu thanh toán trễ sau 03 ngày) |
| Lãi suất phạt áp dụng khi trả trễ hạn | 150% trên lãi suất công bố (tính trên số dư gốc của khoản phải trả tháng đó) |
| Phí cho phép thanh toán trước một phần | 1% trên số tiền trả trước nếu thanh toán trước một phần trong vòng 12 tháng đầu tiên của khoản vay. Không tính thêm phí nếu thanh toán trước một phần được thực hiện sau 12 tháng của khoản vay. |
| Phí cho phép tất toán trước hạn | 2% trên số dư nợ thực tế bao gồm tất cả những khoản thanh toán trước một phần trong vòng 12 tháng trước đó. |
Những giấy tờ cần thiết
Khách hàng là Nhân Viên
- Bản sao Chứng Minh Nhân Dân/ Hộ Chiếu (đối với Việt Kiều và Người nước ngoài)
- Bản sao Giấy Phép Lao Động, Thẻ tạm trú hoặc Thị Thực (đối với Việt Kiều và Người nước ngoài)
- Bản sao Hộ Khẩu/KT3/HK09
- Bản sao Giấy đăng ký kết hôn / Giấy Chứng nhận độc thân / Giấy chứng nhận ly hôn hoặc Giấy chứng tử của chồng/vợ (nếu có)
- Bản sao Giấy chủ quyền tài sản hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản dùng để thế chấp
- Bản sao Hợp đồng mua bán; Hợp đồng đặt chỗ v.v... và các hóa đơn/ biên lai thanh toán có liên quan (nếu có)
- Giấy tờ pháp lý để chứng minh mục đích vay như : Giấy phép sửa chữa/ nâng cấp nhà, Hợp đồng mua bán nhà ...
- Bảng lương được Doanh nghiệp đã phê duyệt ký và đóng dấu hoặc Sao kê ngân hàng 3 tháng gần nhất
- Giấy tờ chứng minh quá trình làm việc
Khách hàng là chủ doanh nghiệp
- Bản sao Chứng Minh Nhân Dân/ Hộ Chiếu (đối với Việt Kiều và Người nước ngoài)
- Bản sao Giấy Phép Lao Động, Thẻ tạm trú hoặc Thị Thực (đối với Việt Kiều và Người nước ngoài)
- Bản sao Hộ Khẩu/KT3/HK09
- Bản sao Giấy đăng ký kết hôn / Giấy Chứng nhận độc thân / Giấy chứng nhận ly hôn hoặc Giấy chứng tử của chồng/vợ (nếu có)
- Bản sao sổ tiết kiệm có xác thực hoặc Sao kê ngân hàng 6 tháng hoặc khoản tiết kiệm có thời hạn của Người vay chính / Người đồng nộp đơn vay
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Bản sao Giấy chủ quyền tài sản hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản dùng để thế chấp
- Bản sao Hợp đồng mua bán; Hợp đồng đặt chỗ v.v... và các hóa đơn/ biên lai thanh toán có liên quan (nếu có)
- Giấy tờ pháp lý để chứng minh mục đích vay như : Giấy phép sửa chữa/ nâng cấp nhà, Hợp đồng mua bán nhà ...
- Giấy tờ chứng minh thời gian giao dịch với ngân hàng (ngày mở tài khoản) trên 6 tháng đối với khách hàng Priority và trên 1 năm đối với khách hàng thông thường
- Chứng minh nguồn thu nhập khác (nếu có) như Hợp đồng thuê xe, Hợp đồng thuê nhà kho ...
- Trong trường hợp tài khoản đồng chủ sở hữu, các giấy tờ dùng để chứng minh phải có chữ ký của cả 2 bên
Ngân Hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là “Ngân Hàng”) sẽ có phản hồi liên quan đến hồ sơ vay của Quý Khách trong vòng 30 ngày kể từ ngày Ngân Hàng nhận được đầy đủ tất cả giấy tờ cần thiết và hợp lệ từ Quý Khách.
Định nghĩa “Nhóm Khách Hàng Có Liên Quan”(*)
(*)“Nhóm Khách Hàng Có Liên Quan” được hiểu là hai hoặc nhiều hơn hai khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp sau:
- a. Công ty mẹ và công ty con và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản lý thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại.
- b. Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lí, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại.
- c. Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân, tổ chức sỡ hữu từ 5% trở lên vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại.
- d. Người có quan hệ thân thuộc với nhau bao gồm vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình và vợ, chồng của những người này.
- e. Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người có quan hệ thân thuộc theo quy định tại Điểm d khoản này của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% trở lên vốn điều lệ hoặc vốn cổ phấn có quyền biểu quyết của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại.
- f. Cá nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm e khoản này với tổ chức, cá nhân ủy quyền, các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức với nhau.
- g. Nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của công ty hoặc tổ chức tín dụng thông qua Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng thành viên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó.